Lịch Tiêm Chủng

Lịch Tiêm Chủng

STT Tên vắc xin Chỉ định Chống chỉ định Nước sản xuất Công ty Liều tiêm Đường tiêm Mũi 1 Mũi 2 Mũi nhắc Mũi 4
1 TWINRIX A-B
(ngừa viêm gan  A-B)
Người lớn, thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên tiêm 3 liều  – Không sử dụng cho những người đã biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của văc xin;
– Những người có biểu hiện quá mẫn sau mũi tiêm TWINRIX A-B trước đó hoặc với văc xin viêm gan A hoặc viêm gan B đơn giá.
Bỉ Glasosmithline 1ml TB Tùy
chọn
Cách mũi đầu tiên 1 tháng Cách mũi đầu 6 tháng
Trẻ từ 1 đến 15 tuổi tiêm 2 liều 1ml TB Tùy
chọn
Cách mũi đầu tiên 6 tháng
Trường hợp đặc biệt cần phải tiêm khẩn cấp thì tiêm 3 liều 1ml TB Tùy
chọn
Cách mũi đầu tiên 7 ngày Cách mũi đầu 21 ngày
2 SYNFLORIX
(Ngừa viêm não do phế cầu, viêm phổi, viêm tai giữa và nhiễm khuẩn huyết)
Từ 6 tuần đến 6 tháng tuổi  – Không sử dụng cho những người đã biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của văc xin;
– Những người có biểu hiện quá mẫn sau mũi tiêm SYNFLORIX trước  đó.
Bỉ Glasosmithline 0,5ml TB Tự chọn Cách mũi 1 ít nhất 1 tháng Cách mũi  thứ 2 ít nhất 1 tháng Ít nhất 6 tháng sau mũi tiêm cơ bản cuối cùng
Từ 7 tháng tuổi đến 11 tháng tuổi Tự chọn Cách mũi 1 ít nhất 1 tháng Cách mũi  thứ 2 ít nhất 2 tháng, trong năm tuổi thứ hai (12-24 tháng tuổi).
Từ 12 tháng tuổi đến 5 tuổi Tự chọn Cách mũi 1 ít nhất 2 tháng
3 VARICELLA
(Ngừa thủy đậu)
Từ 12 tháng trở lên và người lớn, cho người chưa mắc thủy đậu  – Đang sốt, suy dinh dưỡng, bệnh tiêm mạch, rối loạn chức năng gan, thận;
– TS dị ứng Kanamycin và Erythromycin;
– TS co giật trong vòng 1 năm trước khi tiêm văc xin;
– Đang có thai hoặc hai tháng trước khi định có thai;
– Đã tiêm phòng các văc xin sống trong vòng 1 tháng gần đây.
Hàn Quốc Nam Hưng Việt 0.5ml TDD 1 Liều duy nhất
4 VARIVAX
(Ngừa thủy đậu)
Từ 12 tháng trở lên và người lớn, cho người chưa mắc thủy đậu Mỹ  – Trẻ từ 12 tháng đến 12 tuổi: 01 liều duy nhất
– 13 tuổi trở lên tiêm nhắc lại từ 4 – 8 tuần
5 INFANRIX-HEXA
(Ngừa bạch hầu, ho gà, uốn ván, hib, viêm gan b, bại liệt)
Cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 24 tháng tuổi.  – Mẩn cảm với thành phần của văc xin;
– Qúa mẩn sau tiêm BH ,HG ,UV, Gan B, Bại liệt, HIB;
– TS não không rỏ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau tiêm ho gà.
Bỉ Glasosmithline 0.5ml TB 3 mũi chính:  Khoảng cách giữa các mũi tiêm cơ bản ít nhất là 1 tháng. Nên được tiêm ít nhất 6 tháng sau mũi cơ bản cuối cùng và tốt hơn là trước 18 tháng tuổi.
6 HEXAXIM
(Ngừa bạch hầu, ho gà, uốn ván, hib, viêm gan b, bại liệt)
Cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 24 tháng tuổi.  – Mẩn cảm với thành phần của văc xin;
– Qúa mẩn sau tiêm BH ,HG ,UV, Gan B, Bại liệt, HIB;
– TS não không rỏ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau tiêm ho gà.
Pháp Glasosmithline 0.5ml TB 3 mũi chính:  Khoảng cách giữa các mũi tiêm cơ bản ít nhất là 1 tháng. Nên được tiêm ít nhất 6 tháng sau mũi cơ bản cuối cùng và tốt hơn là trước 18 tháng tuổi.
7  TYPHIM VI
(Ngừa bệnh thương hàn)
Người lớn và trẻ em từ 24 tháng tuổi trở lên  – Mẩn cảm với các hoạt chất trong thành phần của văc xin;
– Không tiêm bắp cho người rối loạn đông máu hoặc giảm tiểu cầu;
– Trẻ em dưới 2 tuổi do đáp ứng miễn dịch thấp.
Pháp Sanofi 0.5ml TDD 1 Liều duy nhất Nhắc lại mỗi 3 năm
8 NÃO MÔ CẦU B-C
(Ngừa bệnh do não mô cầu nhóm B&C)
Người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên  – Mẩn cảm với các hoạt chất trong thành phần của văc xin;
– Không tiêm bắp cho người rối loạn đông máu hoặc giảm tiểu cầu;
– Đang sốt hoặc nhiễm trùng cấp tính
Cu Ba Nam Hưng Việt 0.5ml TB Mũi 1: Tùy chọn.
Mũi 2: Cách liều đầu ít nhất 6- 8 tuần.
9 MMRII
(Ngừa sởi, quai bị, rubella)
Người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên  – Mẩn cảm với các hoạt chất trong thành phần của văc xin.
– Đang mang thai.
– TS dị ứng NEOMYCIN, bệnh lý sốt hoặc đang viêm nhiễm đường hô hấp, bệnh lao.
– TS suy giảm miễn dịch.
Mỹ MSD 0.5ml TDD Tùy chọn Nhắc lại 1 liều sau 3 năm
10 HEPAVAX-GENE
1ml
Ngừa Viêm gan siêu vi B
Hàn Quốc Trung Ương II 1ml TB   Có thể tiêm theo các lịch sau:
– Lịch 0-1-6 tháng.
– Lịch 0-1-2-12 tháng.
– Lịch tiêm 0-2-3-4 tháng (TCMR)(Mũi 0: mũi đầu tiên: tùy chọn. Riêng trẻ em trong chương trình TCMR, mũi 0: tiêm trong vòng 24 giờ đầu sau sinh).
11 ENGERIX B
0,5ml
(Ngừa Viêm gan siêu vi B )
Trẻ sơ sinh và thanh thiếu niên đến 18 tuổi Bỉ Glasosmithline 1ml TB
12 GENE-HEBVAX
0.5ml
(Ngừa Viêm gan siêu vi B )
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đến 9 tuổi Việt Nam Nam Hưng Việt 0.5ml TB
13 HEBERBIOVAC
0.5ml
(Ngừa Viêm gan siêu vi B )
Cu Ba Nam Hưng Việt 0.5ml TB
14 HEPAVAX-GENE
0.5ml
(Ngừa Viêm gan siêu vi B)
Hàn Quốc Trung Ương II 0.5ml TB
15 ENGERIX B
1ml
(Ngừa Viêm gan siêu vi B )
Người lớn và thanh thiếu niên 19 tuổi trở lên Bỉ Glasosmithline 0.5ml TB
16 GARDASIL                 (Ngừa ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo, các tổn thương tiền ung thư hoặc loạn sản, mụn cóc sinh dục và bệnh lý do nhiễm HPV). Chỉ định cho bé gái và phụ nữ từ 9-26 tuổi  – Mẩn cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ thành phần nào của văc xin;
– Không được sử dụng các liều GARDASIL tiếp theo nếu gặp các triệu chứng mẫn cảm sau khi tiêm 1 liếu GARDASIL.
Mỹ Trung Ương II 0.5ml TB Tùy
chọn
Cách mũi đầu tiên 2 tháng Cách mũi đầu 6 tháng
17 CERVARIX                       (Ngừa ung thư cổ tử cung) Chỉ định cho bé gái và phụ nữ từ 10-25 tuổi.  – Mẩn cảm với hoạt chất trong thành phần của văc xin;
– Không tiêm bắp cho những người rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu.
Bỉ Phúc Thiện 0.5ml TB Tùy
chọn
Cách mũi đầu tiên 1 tháng Cách mũi đầu 6 tháng
18 ABHAYRAB
(Ngừa bệnh dại)
Cho tất cả lứa tuổi,tiêm dự phòng và điều trị sau khi phơi nhiễm.  – Không tiêm bắp cho người rối loạn chảy máu hoặc giảm tiểu cầu;
– Sốt nhiễm trùng nặng,bệnh cấp tính, đợt tiến triển của bệnh mạn tính;
– (Trường hợp trước phơi nhiễm) Không có chống chỉ định điều trị sau phơi nhiễm, do bệnh dại là bệnh rất nguy hiểm.
Ân độ AMV 0.5ml TB/TTD Tiêm văc xin ở người chưa tiêm dự phòng (Sau khi bị súc vật cắn):
– Ngày 0.3.7.28 (tiêm trong da 0.1 ml x 2 vai)
– Ngày 0.3.7.14.28 (tiêm bắp 0.5ml).
Tiêm dự phòng hay tiêm trước phơi nhiễm:
– Tiêm bắp 3 liều (0.5ml/liều): Ngày 0-7-28 (ngày tiêm 28 có thể tiêm vào ngày 21).                                    – Tiêm nhắc: 1 năm sau. Sau đó, 5 năm/lần
19 VERORAB                     (Ngừa bệnh dại) Cho tất cả lứa tuổi,tiêm dự phòng và điều trị sau khi phơi nhiễm.  – Không tiêm bắp cho người rối loạn chảy máu hoặc giảm tiểu cầu;
– Sốt nhiễm trùng nặng, bệnh cấp tính, đợt tiến triển của bệnh mạn tính;
– (Trường hợp trước phơi nhiễm) Không có chống chỉ định điều trị sau phơi nhiễm, do bệnh dại là bệnh rất nguy hiểm.
Pháp Sanofi 0.5ml TB/TTD Tiêm văc xin ở người chưa tiêm dự phòng (Sau khi bị súc vật cắn)
–  Ngày 0-3-7-28 (tiêm trong da 0.1 ml x 2 vai)
–  Ngày 0-3-7-14-28 (tiêm bắp 0.5ml).
Tiêm dự phòng hay tiêm trước phơi nhiễm:
– Tiêm bắp 3 liều (0.5ml/liều): Ngày 0-7-28 (ngày tiêm 28 có thể tiêm vào ngày 21).
– Tiêm nhắc: 1 năm sau. Sau đó, 5 năm/lần
20  JEVAX
(Viêm não Nhật Bản).
Cho mọi đối tượng người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.  – Mẩn cảm với các thành phần của văc xin, người mệt mõi, sốt cao, bệnh nhiễm trùng đang tiến triể;
– Người bệnh tim mạch, thận, gan, tiểu đường, ung thư máu và các bệnh ác tính;
– Suy dinh dưỡng và phụ nữ có thai.Trẻ dưới 12 tháng tuổi.
Việt Nam Nam Hưng Việt 1 ml TDD Tùy chọn Cách mũi 1:  1-2 tuần Cách mũi 2: 1 năm. Mỗi 3 năm.
21 VAXIGRIP
(Ngừa bệnh Cúm ).
Phòng cúm do các chủng virus có trong thành phần của văc xin: cúm A H1N1, H3N2, hoặc Tuýp B – phù hợp với các yêu cầu của Tổ chức Y tế thế giới (vùng Bắc bán cầu) và quyết định của Khối Cộng Đồng Châu Âu cho từng giai đoạn.  – Không dùng khi dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần của  văc xin: OVABUMIN, PROTEIN GÀ, NEOMYCIN, FORMANDCHYDE, OCTOXINOL;
– Hoản tiêm cho đối tượng sốt cao, sốt vừa hoặc bệnh cấp tính.
Pháp Sanofi 0.5ml TB  – Liều tiêm 0.5ml : Người lớn và trẻ em từ 36 tháng tuổi trở lên.
– Liều tiêm 0.25ml : Trẻ em từ 6 tháng đến 35 tháng tuổi.
– Trẻ em dưới 9 tuổi chưa bị cúm hoặc chưa tiêm cúm thì tiêm hai mũi, mũi 2 cách mũi 1 tối thiểu 4 tuần.
Tiêm nhắc lại mỗi năm
22  INFLUVAC
(Ngừa bệnh Cúm).
Phòng cúm do các chủng virus có trong thành phần của văc xin: cúm A H1N1, H3N2 hoặc Tuýp B, được điều chỉnh hàng năm theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới. Chỉ định cho người cao tuổi, tim mạch, suy thận, nhiễm khuẩn tụ cầu, tiểu đường, suy yếu chức năng đường hô hấp, ức chế miễn dịch, suy giảm miễn dịch (HIV).  – Không dùng khi dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần của văc xin: OVABUMIN, PROTEIN GÀ, NEOMYCIN, FORMANDCHYDE, OCTOXINOL;
– Hoản tiêm cho đối tượng sốt cao, sốt vừa hoặc bệnh cấp tính.
Hà Lan Nam Hưng Việt 0.5ml TB  – Liều tiêm 0.5ml : Người lớn và trẻ em từ 36 tháng tuổi trở lên.
– Liều tiêm 0.25ml : Trẻ em từ 6 tháng đến 35 tháng tuổi.
– Trẻ em dưới 9 tuổi chưa bị cúm hoặc chưa tiêm cúm thì tiêm hai mũi, mũi 2 cách mũi 1 tối thiểu 4 tuần.
Tiêm nhắc lại mỗi năm
23  GC FLU
(Ngừa bệnh Cúm mùa).
Vắc xin phòng bệnh cúm mùa ở người lớn và trẻ em trên 3 tuổi  – Không dùng khi dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần của văc xin: OVABUMIN, PROTEIN GÀ, NEOMYCIN, FORMANDCHYDE, OCTOXINOL;
– Hoản tiêm cho đối tượng sốt cao, sốt vừa hoặc bệnh cấp tính.
Hàn Quốc Nam Hưng Việt 0.5ml TB  – Liều tiêm 0.5ml tiêm bắp.
– Trẻ em dưới 9 tuổi chưa bị cúm hoặc chưa tiêm cúm thì tiêm hai mũi, mũi 2 cách mũi 1 tối thiểu 4 tuần.
Tiêm nhắc lại mỗi năm
24 VAT
(Ngừa bệnh Uốn Ván)
Phòng bệnh uốn ván cho người lớn và trẻ em. Đặc biệt khuyến khích cho đối tượng là phụ nữ có thai để phòng bệnh uốn ván sơ sinh.  – Mẫn cảm với các thành phần của văc xin;
–  Biểu hiện dị ứng lần tiêm trước đó;
– Hoản tiêm với các trường hợp sốt cao hoặc đang mắc bệnh cấp tính;
– Không tiêm tỉnh mạch với bất cứ lý do nào.
Việt Nam Nam Hưng Việt 0.5ml TB  – Mũi 1: Tùy chọn;
– Mũi 2: Cách mũi 1 ít nhất 4 tuần ;
– Mũi 3 : Cách mũi 2 ít nhất 6 tháng;
– Mũi 4 : Cách mũi 3 ít nhất 1 năm;
– Mũi 5 : Cách mũi 4 ít nhất 1 năm.
Lưu ý: trường hợp phải tiêm 2 mũi trong khi có thai thì  mũi 2 phải được tiêm trước thời điểm sinh tối thiểu 1 tháng.
25 SAR
(HuyếtThanh kháng Dại)
Dự phòng bệnh dại cho bệnh nhân bị súc vật cắn, liếm, cáo xước  ở vùng đầu, chi, bộ phận sinh dục, da, niêm mạc hoặc chó nghi dại cắn.  – Những người có tiền sử dị ứng với huyết thanh  có nguồn gốc từ ngựa;           – Không chống chỉ đinh cho phụ nữ có thai và cho con bú. Việt Nam Nam Hưng Việt 5ml/1000 UI TB Tiêm càng sớm càng tốt sau khi bị vết thương.
26 SAT
(Huyết Thanh kháng Uốn Ván)
Dự phòng bệnh uốn ván cho bệnh nhân bị súc vật cắn hoặc bị các vết thương sâu.  – Những người có tiền sử dị ứng với huyết thanh uốn ván có nguồn gốc từ ngựa;
–  Phụ nữ có thai.
Việt Nam Nam Hưng Việt 1ml/1500 UI TB Tiêm càng sớm càng tốt sau khi bị vết thương.
27 ROTARIX
(Ngừa  bệnh Tiêu Chảy do Rotavirus)
Tạo miễn dịch chủ động cho trẻ từ 6 tuần tuổi phòng viêm dạ dày-ruột do ROTAVIRUS type huyết thanh G1, G2, G3, G4, G9.  – Không dùng cho trẻ có tiền sử lồng ruột;
– Trẻ có dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa vì có thể gây nguy cơ lồng ruột;                           – Tạm hoản khi trẻ đang sốt cao;                                      – Trẻ đang có triệu chứng tiêu chảy, nôn mửa.
Bỉ Glasosmithline 1,5ml Uống  – Uống liều 1: Có thể uống khi trẻ 6 tuần tuổi.
– Uống liều 2: Cách tồi thiểu liều thứ nhất  4 tuần.
Tuy nhiên phải
hoàn thành liều 2 trước 24 tuần tuổi.
28 ROTATEQ
(Ngừa bệnh Tiêu Chảy do Rotavirus)
Tạo miễn dịch chủ động cho trẻ từ 7,5 tuần tuổi, phòng viêm dạ dày-ruột do ROTAVIRUS type huyết thanh G1, G2, G3, G4, G9. Không dùng cho trẻ có tiền sử lồng ruột.                      Trẻ có dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa vì có thể gây nguy cơ lồng ruột.                          Tạm hoản khi trẻ đang sốt cao                                     Trẻ đang có triệu chứng tiêu chảy, nôn mửa. Mỹ MSD 2 ml Uống  – Uống liều 1: Có thể uống khi trẻ 7,5 – 12 tuần tuổi.
– Uống liều 2: Cách tối thiểu liều thứ nhất 4 tuần.
– Uống liều 3: Cách tối thiểu liều thứ hai 4 tuần.
Tuy nhiên phải
hoàn thành liều 3 trước 32 tuần tuổi.
29  ROTAVIN
(Ngừa bệnh Tiêu Chảy do Rotavirus)
Tạo miễn dịch chủ động cho trẻ từ 6 tuần tuổi, phòng viêm dạ dày-ruột do ROTAVIRUS.  – Không dùng cho trẻ có tiền sử lồng ruột;
– Trẻ có dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa vì có thể gây nguy cơ lồng ruột;
– Tạm hoản khi trẻ đang sốt cao;
– Trẻ đang có triệu chứng tiêu chảy, nôn mửa.
Việt Nam Nam Hưng Việt 2 ml Uống  – Uống liều 1: Có thể uống khi trẻ 6 tuần tuổi.                                                       – Uống liều 2: Cách  liều thứ nhất 2 tháng. Tuy nhiên phải
hoàn thành liều 2 trước 24 tuần tuổi.
30 AVAXIM 80 UI
(Ngừa Viêm Gan A)
Trẻ từ 12 tháng đến 15 tuổi.
Dự phòng bệnh viêm gan A cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên  – Mẩn cảm với hoạt tính trong thành phần văc xin;
– Đang sốt cao;
– Bệnh lý nhiễm trùng đang tiến triển;
– Không dùng cho phụ nữ có thai;
– Có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Pháp Sanofi 0.5ml TB Tiêm 2 liều 0,5 ml 80 UI cách nhau 6-18 tháng .
Thời điểm tiêm Mũi 1: Tùy chọn.